Điện - Điện tử

Danh mục luận văn, luận án thuộc lĩnh vực Điện – điện tử

  • Bùi Văn Huy, 2009. Điều khiển tách kênh quá trình đa. Luận văn cao học ngành Kỹ thuật đo lường và điểu khiển tự động. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Hà Nội.

Tóm tắt: Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các đầu vào của hệ đa biến, trình bày một số sách lược điều khiển đa biến và tập trung nghiên cứu và áp dụng tách kênh cho hệ nhiều đầu vào đầu ra dựa trên mô hình hàm truyền đạt, điều khiển tách kênh tĩnh phản hồi trạng thái sau đó tiếp cận phương pháp tách kênh động phản hồi trạng thái cho hệ đa biến       

  • Bùi, Văn Huy, 2009.  Decoupling control of Multivariable process. Master thesis of Instrumentation and control. Ha Noi: Ha Noi University of science and technology.

Abstract: Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các đầu vào của hệ đa biến, trình bày một số sách lược điều khiển đa biến và tập trung nghiên cứu và áp dụng tách kênh cho hệ nhiều đầu vào đầu ra dựa trên mô hình hàm truyền đạt, điều khiển tách kênh tĩnh phản hồi trạng thái sau đó tiếp cận phương pháp tách kênh động phản hồi trạng thái cho hệ đa biến

  • Đào Văn Tân, 1975. Ứng dụng mạch dao động cộng hưởng với kỹ thuật đo hiện số để đo và kiểm tra không phá hủy vật liệu từ tính. Luận án tiến sỹ ngành Đo lường và điều khiển tự động. Cộng hòa dân chủ Đức

Tóm tắt: Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu ứng dụng mạch điện dao động cộng hưởng với kỹ thuật đo hiện số để kiểm tra không phá hủy kích thước hình học và xác định tính chất của các vật liệu từ tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy sai lệch tần số đo tương ứng với tính chất của vật liệu từ tính được xác định bằng các phương pháp kim loại học với kết quả đo tốt hơn, và giá thành thấp hơn.

  • Đào, Văn Tân, 1975.  Application of the resonance circuits with digital measurement technique for non-destructive evalution of ferromagnetic materials. PhD thesis of Measurment and Control  techinque. East Germany.

Abstract: The object of the Dissertaion thesis is  Application of the resonance circuits  with  digital measurement technique for non-destructive  evalution of ferromagnetic  materials for the  evalution of geometric dimension and the determination characteristics of ferromagnetic materials.The result of seaching  is demonstrated that the difference frequency of measurement  correspond with the characteristics of ferromanetic materials determinated by the method metallurgy ,  with  the better  result of measurement  and reducing  prices

  • Đặng Văn Hiếu, 2013. Nghiên cứu thiết kế và khảo sát hoạt động của cảm biến Gyroscopes. Luận văn cao học ngành công nghệ kĩ thuật điện tử viễn thông. Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia. Hà Nội.

Tóm tắt: Cảm biến gia tốc góc dựa trên nguyên lý con quay hồi chuyển (Gyroscopes) đã được rất nhiều người nghiên cứu, cũng như đã thương mại hóa rất nhiều kiểu Gyroscopes khác nhau và được ứng dụng rộng dãi trong nhiều thiết bị điện tử, thiết bị dẫn hướng trong ô tô và trong các thiết bị hang không , vũ trụ, quân sư. Luận văn đã đề xuất một ý tưởng cải tiến một cảm biến Gyroscopes, bằng việc ghép hai cảm biến Gyroscopes đơn với nhau bằng một hệ thống các thanh dầm, để làm tăng tín hiệu đầu ra và làm tăng độ nhạy của cảm biến. Quá trình tính toán lý thuyết và mô phỏng cho kết quả khả thi. Bên cạnh đó học viên cũng đưa ra một số mẫu cấu trúc của loại cảm biến này làm giải pháp cho việc thiết kế và chế tạo thực tế.

  • Đặng, Văn Hiếu, 2013. Survey research design and operation of the Gyroscope sensor. Master thesis of  Electronics Telecommunication Engineering. Ha Noi: University of Engineering and Technology - Viet Nam National University.

Abstract: Angular acceleration sensor based on the principle of gyroscope (gyroscopes) have been a lot of research, as well as commercialization of many different types of gyroscopes and widely applied in many electronic devices, equipment be guided in the automotive and aerospace equipment, space, military engineers. However, there are some limitations such as:

Not eliminate the natural oscillation mode is not desirable, is the main reason causing the noise signal measured later. This is a major problem affecting the quality of the components. The design has so far published only overcome this drawback by designing signal processing circuits exit. This leads to the complexity of the structure and economic components, in addition, signal stability is not high, dependent on measurement conditions, and the noise has not been completely separated .

The structure and mechanism of the modes of vibration, gyroscope should actually be regarded as a micromechanical resonator. Because of the compatibility between the two mode frequencies are determinant to other parameters, such as the level of response and sensitivity of the system to changing conditions in the work environment should be compatible frequencies this second mode of oscillation is a problem to be particularly interested in the design requirements to improve the quality of the product.

In this dissertation students an idea proposed improved gyroscopes sensors, by coupling two single sensors gyroscopes together by a system of beams, to increase the output signal and to increase the sensitivity of sensor. The process of theoretical calculations and simulations for feasibility results. Besides, students are also given some form of sensor structure is made ​​solutions for the design and fabrication practice

  • Đỗ Công Hùng, 2008.  Nghiên cứu ứng dụng của OFDM trong thông tin vô tuyến băng rộng. Luận án tiến sĩ ngành kỹ thuật vô tuyến lý thuyết. Học viện kỹ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Do tác động của pha-đinh là khác nhau trên mỗi sóng mang, trước đây đã có nhiều phương pháp đề xuất nhằm tối đa hóa dung lượng của các hệ thống của các hệ thống OFDM. Tuy nhiên việc thích nghi trên các sóng mang như vậy gây ra tốc độ bít khác nhau trên mỗi sóng mang làm hạn chế khả năng ứng dụng của chúng đối với các hệ thống yêu cầu tỷ lệ bít cố định. Luận án đề xuất một phương pháp thích nghi mới cho hệ thống OFDM với việc sử dụng BICM-ID, dựa trên các phân tích nguyên lý và mô phỏng chứng tỏ sự ưu việt của nó. Luận án cũng đề xuất phương pháp tính toán, thiết kế các bộ ánh xạ khác nhau, sử dụng cho mục đích thích nghi trên các sóng mang, mang lại các tăng ích về tỉ lệ lỗi bít mà vẫn đảm bảo thông lượng cố định trên các sóng mang.

  • Đỗ, Công Hùng, 2008. Reserch and applications of OFDM in Wide-band Wireless Communication. PhD thesis of Communication Theory. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: As effects of fading are different for individual sub-carriers, recently several adaptive modulation methods have been proposed in order to maximize the general throughput of OFDM systems. However, adaptive modulation results in different data rates for each sub-carrier making it difficult to be used in systems which require constant transmission rate.   

In this Thesis, we propose a novel adaptive method for OFDM systems. Particularly, we study mapping methods for M-PSK modulation and adapt them to OFDM systems using BICM-ID (Bit Interleaved Coded Modulation with Iterative Decoding). Analysis and simulation results show that the Gray mapping has better BER performance in low SNR region while others such as SP, Semi-SP MSEW, in medium and high  SNR regions. Based on these observations, we propose an adaptive mapping scheme according to SNR thresholds, which allows to achieve maximum BER performance in the whole range of SNR, while ensuring a constant system’s  throughput .

  • Đỗ Công Hùng, 2002.  MC-CDMA trong thông tin di dộng. Luận văn cao học ngành kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc. Học viện kỹ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Nhằm nâng cao chất lượng của CDMA trong các hệ thống thông tin di động, Luận án đã phân tích, tính toán thiết kế hệ thống CDMA sử dụng kỹ thuật đa sóng mang, làm rõ khả năng vượt trội của nó trong điều kiện kênh pha đinh đa đường chọn lọc theo tần số có tác động của tạp âm Gauss.

  • Đỗ, Công Hùng, 2002.  Multi Carrier – CDMA in mobile Communication. Master thesis of Theory of Radio and Communication technology. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: In order to improve the performance of  CDMA in Mobile Communication systems, the Thesis analyses the performance, designs and appraises the quality of the CDMA system with Multi Carrier technique, demonstrates its excess effect  in the condition of frequency selective fading channel mixed with Gauss noise

  • Đỗ Văn Tốn, 1984. Thiết lập các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc làm việc với tần số cao. Luận án tiến sĩ ngành kĩ thuật điện. Trường Đại học ЛЭTИ  Liên bang Nga.

Tóm tắt:  Động cơ điện không đồng bô rô to lông sóc khi làm việc với tần số khác tần số 50 Hz và biến thiên tăng trong giải rộng sẽ có nhiều đặc tính khác với động cơ làm việc ở tần số 50 Hz như: dư thừa vật liệu tác dụng, tổn hao sóng hài tăng, tốc độ tăng gây ra rung động và tiếng ồn tăng…. Luận án thiết lập các chỉ tiêu tối ưu về kích thước KV về khối lượng Km và về kinh tế KЭ của động cơ theo tần số khi tần số biến đổi, có xét đến chỉ số mật độ phổ năng lượng rung và độ ồn (dB) cho phép; dẫn ra các hàm (biểu thức) của chúng, phục vụ cho thiết kế tối ưu loạt động cơ. Luận án được áp dụng để chế tạo động cơ loại này tại nhà máy chế tạo máy điện  ЭЛEKTPOCИЛЛA thành phố Saint Petersburg (Liên bang Nga)  và Viện hàn lâm khoa học nước cộng hòa Mônđavia (Liên xô cũ).

  • Đỗ, Văn Tốn, 1984. Set up economic-technical indicators for asynchronous motor squirrel cage rotor to work at high frequency. PhD thesis of  Electrical. ЛЭTИ  University. Russia.

Abstract:  Induction motor squirrel cage rotor when working with frequency different from 50 Hz and with  increased variability in the width will have different features in comparison to the engine working at a frequency of 50 Hz, such as: excessing material effects, increasing harmonic wave losses, increasing speed induced increasing vibration and noise,… The thesis sets the optimal indicators about motor’s KV size, Km volumes and  KЭ economic according to  frequency as the frequency change, considering indicators of energy spectral density’s vibration and noise level (dB) allows ;  shows the functions (expressions) in order to design optimal series engine. The thesis is applied to fabricate this kind of machines in electrical manufacturing factory ЭЛEKTPOCИЛЛA Saint Petersburg city (Russia) and Academy of science Mondavia Republic (USSR)

  • Lê Thị Ngọc Hà, 2010. Nghiên cứu kỹ thuật MIMO và PAPR trong SC-FDMA.  Luận văn cao học ngành kỹ thuật điện tử. Học viện kỹ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Kỹ thuật MIMO và các đặc tính Công suất đỉnh trên trung bình của tín hiệu SC-FDMA. 3GPP quy định OFDMA với truyền dẫn đường xuống và SC-FDMA với truyền dẫn đường lên trong các hệ thống tế bào LTE để tạo hiệu quả cho thiết bị di động.

  • Lê, Thị Ngọc Hà, 2010. Research MIMO technology and Peak-to-average-power ratio (PAPR) in SC-FDMA.  Master thesis  of Electronics Technical. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: MIMO technology and Peak Power Characteristics of a SC-FDMA Signal. 3GPP prescribes OFDMA for downlink transmission and SC-FDMA (Single Carrier - Frequency Division Multiple Access) for uplink transmission in the long term evolution (LTE) of cellular systems in order to make the mobile terminal power- efficient

  • Lê Văn Thân. 2013. Đánh giá của WireElessHart trong bối cảnh của các ứng dụng nhúng. Luận văn cao học ngành Công nghệ thông tin và truyền thông - Chuyên ngành: Hệ thống nhúng. Trường Đại học Khoa học Công nghệ Hà Nội (USTH)-Việt Nam và Đại học Renne1-Pháp.
  • Lê, Văn Thân, 2013. Evaluation of WireElessHart in the context of embedded applications. Master thesis of  Information and Communication Technology (ICT). Specialty: Embbeded System. Ha Noi: University of Science and Technology of Ha Noi and University Renne1- France.

Abstract: Wireless technologies have become promising candidates for data exchanges in the context of real-time and/or embedded applications. The main advantages of such technologies are the following:

Reduction of the cost and time needed for the installation and the maintenance, Connection between mobile robots and stationary systems, Much higher flexibility.

The thesis purposes to set up a WirelessHART simulator which is used  for evaluating a wireless HART network. This thesis report explains our implementation of WirelessHART according to stack of the WirelessHART standard in the Omnet++. We evaluated the performance of our implementation in terms of star topology and mesh network. This implementation offers an alternative to expensive commercial tool for testing WirelessHART

  • Nguyễn Đình Việt, 2012. Ứng dụng Vi điều khiển CC1010, tiết kiệm năng lượng cho mạng cảm nhận không dây. Luận văn cao học ngành kỹ thuật điện tử. Học viện kỹ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Luận văn nghiên cứu về mạng cảm nhận không dây dùng CC1010 và đặt ra vấn đề sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng cho các nút mạng trong mạng cảm nhận không dây. Cụ thể:

Chương 1: "Tổng quan về mạng cảm nhận không dây" sẽ đưa ra những định nghĩa cơ bản, những ứng dụng của WSN, các loại giao thức định tuyến trong WSN. Chương này còn trình bày các yêu cầu đối với 1 nút mạng cảm nhận, trong những yêu cầu đó thì yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm là quan trọng nhất.

Chương 2: "Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho mạng cảm nhận không dây sử dụng vi điều khiển CC1010". Trong phần đầu sẽ trình bày các nguyên nhân gây tổn thất năng lượng đối với nút mạng từ đó đưa ra hướng hạn chế các nguyên nhân đó. Có nhiều cách khác nhau để tiết kiệm năng lượng cho nút mạng WSN như xây dựng các giao thức MAC tiêu thụ ít năng lượng, lập trình cho vi điều khiển chuyển sang hoạt động ở chế độ năng lượng thấp khi không cần truyền dữ liệu. Các phần sau của chương sẽ đưa ra giải pháp cụ thể, tuy nhiên chỉ một trong số đó được chọn để nghiên cứu sâu và giải pháp lập trình cho nút mạng được chọn do có tính khả thi nhất trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn.

Chương 3: "Nghiên cứu, thử nghiệm chương trình tiết kiệm năng lượng trên vi điều khiển CC1010" giới thiệu các bước cơ bản để xây dựng một phần mềm nhúng, đưa ra tư tưởng thuật toán cho cơ chế truyền nhận có chức năng tiết kiệm năng lượng tại nút mạng. Các kết quả đạt được sẽ được phân tích và qua đó chứng minh khả năng tiết kiệm năng lượng của giải pháp.

  • Nguyễn, Đình Việt,. 2012. Microcontroller Applications CC1010, saving energy for comments wireless network.  Master thesis of  Electronic Engineering. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: Microcontroller Applications CC1010, saving energy for comments wireless network

  • Nguyễn Khắc Tiến, 2010. Tổng hợp bộ quan sát trạng thái trên cơ sở phương pháp Block và chế độ điều khiển trượt ứng dụng trong các bộ điều khiển động cơ xoay chiều không cảm biến. Luận văn cao học ngành tự động hóa. Học viện kỹ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Trình bày cơ sở tổng hợp bộ quan sát có cấu trúc biến đổi làm việc ở chế độ trượt cho động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha, thuật toán tổng hợp được kiểm chứng bằng chương trình mô phỏng dùng phần mềm Matlab-Simulink.

  • Nguyễn, Khắc Tiến, 2010. Synthesis of the observer status on the basis of methods and Block sliding mode control applications in the controller ac motor sensorless. Master thesis of  Automation Engineering. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: Presenting aggregate basis the observed structural change work in sliding mode for AC motors asynchronous three -phase synthesis algorithm is verified by simulation program using Matlab - Simulink software

  • Phạm Thị Phượng, 2007. Công nghệ ADSL2++ và khả năng ứng dụng tại Việt Nam. Luận văn cao học ngành kĩ thuật điện tử. Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội. Hà Nội.

Tóm tắt: Khi việc cáp quang hoá hoàn toàn mạng viễn thông chưa thực hiện được do giá thành các thiết bị quang khá cao thì công nghệ đường dây thuê bao số xDSL là một giải pháp hợp lý cho các dịch vụ băng rộng. Ở Việt Nam công nghệ xDSL đã được triển và thu được những kết quả nhất định về mặt kinh tế, giải pháp mạng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng . Công nghệ ADSL/ADSL2++ thuộc họ xDSL đã được chuẩn hoá bởi ITU, được phát triển bởi nhiều hãng cung cấp thiệt bị trên thế giới. Đề tài nghiên cứu ưu điểm công nghệ ADSL2/ADSL2++ so với họ xDSL về tốc độ, khoảng cách truyền dẫn, tỉ lệ lỗi bít, Công suất phát, các phương pháp mã hóa tín hiệu và ghép kênh. Những ưu điểm của công nghệ ADSL2/ADSL2++ phù hợp với các dịch vụ đòi hỏi băng thông rộng như: game online, giáo dục trực tuyến, và internet tốc độ cao…từ đó đưa ra đề xuất khả năng ứng dụng công nghệ này trên mạng viễn thông của Việt Nam

  • Phạm,Thị Phượng, 2007. ADSL 2++ technology and application capabilities in Viet Nam. Master thesis of science in Electronic Engineering. Ha Noi: University of Communications and Transport.

Abstract: When the fiber optic telecommunications network of totally unfulfilled due to the cost of high optical technology, the number of xDSL subscriber line is an affordable solution for broadband services. In Vietnam xDSL technologies have been developed and the results obtained certain economic, and network solutions to meet the needs of customers. ADSL / ADSL2 ++ xDSL of them have been standardized by the ITU, developed by multiple vendor devices in the world. Research topics advantages ADSL2 / ADSL2 ++ than they xDSL speed, transmission distance, bit error rate, output power, the encryption method and signal multiplexing. The advantages of ADSL2 / ADSL2 ++ matching services require broadband such as online games, online education, and high speed internet... then proposes the applicability of this technology on Vietnam's telecommunications network

  • Trịnh Thị Hà, 2007. Ứng dụng OFDM trong mạng không dây. Luận văn cao học ngành kĩ thuật điện tử. Học viện kĩ thuật quân sự. Hà Nội.

Tóm tắt: Orthogonal ghép kênh phân chia tần số (OFDM) là một phương pháp mã hóa dữ liệu kỹ thuật số trên nhiều tần số sóng mang. OFDM đã phát triển thành một chương trình phổ biến cho truyền thông kỹ thuật số băng rộng, được sử dụng trong các ứng dụng như truyền hình kỹ thuật số và âm thanh phát sóng, truy cập Internet DSL, mạng không dây, mạng powerline, và thông tin di động 4G…. Kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM - Orthogonal Frequency Division Multiplexing) hiện nay, đang là một ứng cử viên sáng giá nhất cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư 4G. Các tiêu chuẩn WLAN mới như IEEE802.11a và Hiper LAN/2 dựa trên công nghệ OFDM cung cấp tốc độ dữ liệu tới 54Mbps. OFDM chính là sự lựa chọn đầy thuyết phục với nhiều khả năng tiềm tàng chưa được nghiên cứu và sử dụng để dùng cho tầng vật lý trong hệ thống mạng không dây thế hệ thứ tư (4G). Bằng các mô phỏng trong luận văn sẽ đưa ra kết quả khác nhau khi ứng dụng công nghệ OFDM trong hệ thống thông tin.

  • Trịnh, Thị Hà, 2007. Application of OFDM in wireless networks. Master thesis of electrical engineering. Ha Noi: Military technical academy.

Abstract: Orthogonal frequency-division multiplexing (OFDM) is a method of encoding digital data on multiple carrier frequencies. OFDM has developed into a popular scheme for wideband digital communication, used in applications such as digital television and audio broadcasting, DSL Internet access, wireless networks, powerline networks, and 4G mobile communications. Technique Orthogonal frequency-division multiplexing (OFDM - Orthogonal Frequency Division Multiplexing) today, is a candidate for most mobile communication system fourth generation 4G. The new WLAN standards such as IEEE802.11a and Hiper LAN / 2 based on OFDM technology provides data rates up to 54Mbps. OFDM is a compelling choice for many potential has not been studied and used for the physical layer of wireless networks fourth generation (4G). In the simulation of the thesis will give different results when applied in OFDM communication systems

Đại học Thành Đô tuyển sinh năm học 2017
Liên kết website
Upper Iowa University 1
solidworks
Đại học ChoDang, Hàn Quốc
Trường Nakanihon, Nhật Bản
Bana hill
Nakaniho Nhật Bản
Đại học ChoDang, Hàn Quốc 1