Công nghệ Thông tin

20/04/2018

I. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÀ GÌ?

  • Công nghệ thông tin (IT - Information Technology ) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
  • Ngành công nghệ thông tin là ngành hot, là xu hướng phát triển của tương lai. Cuộc sống càng hiện đại, con người càng cần công nghệ và những sản phẩm công nghệ caotất cả đều cần đến các ứng dụng Công nghệ Thông tin. Có thể nói Công nghệ Thông tin chính là hạ tầng của mọi hạ tầng.


II. CƠ HỘI  NGHỀ NGHIỆP

Đúng là nhu cầu nhân lực cho ngành CNTT là rất lớn. Hầu hết các sinh viên ra trường đều có được việc làm. Tuy nhiên, theo những cuộc trò chuyện của tôi với các doanh nghiệp, các ứng viên mà họ lựa chọn bên cạnh kiến thức chuyên môn, cần phải giỏi ngoại ngữ và kỹ năng mềm. Vì trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập như hiện nay, hai tiêu chí này vô cùng quan trọng, giúp các Kỹ sư Công nghệ Thông tin nắm bắt được cơ hội, dễ dàng thích nghi và toả sáng hơn.

Do đó, khó có thể khẳng định cứ học CNTT là ra trường có việc làm lương cao. Nhưng chúng ta có thể khẳng định, những Kỹ sư CNTT giỏi ngoại ngữ, được trang bị những kỹ năng mềm cần thiết chắc chắn sẽ nắm bắt được những cơ hội việc làm toàn cầu sau khi ra trường.

Một số vị trí sinh viên Khoa CNTT trường ĐH Thành Đô đang làm việc: Lập trình điều khiển Robot, Lập trình trên các thiết bị Di động thông minh (Android, IOS, ...), Thiết kế Website, Thiết kế Đồ họa, Tester - Kiểm thử Phần mềm, SEO, Google ADS, Facebook Marketing, Digital Marketing, Internet Marketing, Quản trị Mạng, Sửa chữa Máy tính...

III.  LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO

Giai đoạn

Mô tả

Thời gian

Ghi chú

1

Nhập môn

3 tháng

 

2

Kỹ năng nghề nghiệp

22-24 tháng

Có đủ kỹ năng để làm việc

3

Hoàn thiện và chuyên sâu

7-9 tháng

 

4

Học trong môi trường doanh nghiệp (Học kỳ doanh nghiệp)

4 tháng

OJT (on-the-job-training)

5

Học bổ sung/ Đồ án/ khóa luận tốt nghiệp

2 tháng

 

 

IV. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

Học kỳ 1: Nhập môn

1.1. Tuần định hướng, sinh hoạt công dân

> Phương pháp học tập tại Đại học Thành Đô (TDD); Công cụ CNTT.

1.2. Nhập môn cơ sở ngành CNTT (7 môn)

> Kỹ năng mềm

>Pháp luật đại cương

>Tin học văn phòng

>Toán cao cấp 1

>Tiếng Anh giao tiếp 1

>Kiến trúc máy tính

> Kỹ thuật lập trình C/C++

 

Học kỳ 2: Các môn cơ sở ngành (8 môn)

> Tiếng Anh giao tiếp 2

>Toán cao cấp 2

> Toán rời rạc

> Mạng máy tính

> Hệ điều hành – 2

> Cơ sở dữ liệu

> Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

> Kỹ thuật điện – điện tử

 

Học kỳ 3: Các môn cơ sở ngành (7 môn)

> Tiếng Anh giao tiếp 3

>Xác suất thống kê

> Phương pháp tối ưu

>Kỹ thuật vi xử lý

>Lập trình Lập trình Windows1 (C#.Net)

>Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

>Kỹ thuật đồ họa máy tính

 

Học kỳ 4: Các môn chuyên ngành (7 môn)

> Tiếng Anh giao tiếp 4

>Lập trình hướng đối tượng Java

>Lập trình Web

>Tiếng Anh chuyên ngành

>Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

>Lập trình Windows 2 (ADO.Net, Service)

>Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động

 

Học kỳ 5: Các môn chuyên ngành (9 môn)

> Kiến trúc và thiết kế phần mềm

>Xử lý ảnh

>Công nghệ phần mềm

>Quản lý dự án CNTT

>Đảm bảo chất lượng phần mềm

>An toàn và bảo mật thông tin

>Thương mại điện tử

>Quản trị mạng

>Kiến trúc và thiết kế phần mềm

 

Học kỳ 6: Thực tập doanh nghiệp

> Thực tập nhận thức

>Thực tập chuyên ngành Hệ thống thông tin

>Thực tập chuyên ngành Công nghệ phần mềm

>Thực tập nghề nghiệp

 

Học kỳ 7: Học phần chung và đồ án tốt nghiệp (6 môn)

> Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin

>Tư tưởng Hồ Chí Minh

>Đường lối CM của ĐCSVN

>Giáo dục thể chất

>Giáo dục quốc phòng an ninh

>Đồ án tốt nghiệp hoặc học bổ sung

 

 

V.  ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo cốt lõi: HỌC TRẢI NGHIỆM theo định hướng: Học – Hành – Nghề - Nghiệp nhằm phát triển ba nền tảng chính cho người học: thái độ, kiến thức và kỹ năng.

                     

Phương pháp đào tạo: Phát triển năng lực tự chủ của người học (learner autonomy) bằng phương pháp “Học tập qua các Dự án” (Project work development), ứng dụng mô hình Học kết hợp (blended learning).

Đào tạo theo yêu cầu công việc (work - intergrated learning): sự tham gia của các chuyên gia đang làm việc trong ngành CNTT trong các khâu của quá trình đào tạo: thẩm định chương trình, thiết kế và triển khai môn học, định hướng nghề nghiệp; hướng dẫn dự án; tham gia giảng dạy; Chương trình thực tập doanh nghiệp (OJT) mang lại cho sinh viên cơ hội ứng dụng kiến thức nền tảng vào thực tiễn. 

VI. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

Năm 2019, Trường Đại học Thành Đô tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin theo 2 phương thức:

  - Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

  - Xét tuyển theo điểm ghi trên học bạ THPT

Đăng ký xét tuyển trực tuyến: 

                                                                

VII. HỌC PHÍ: 

Học phí toàn khóa = Mức học phí/tín chỉ x Tổng số tín chỉ mỗi ngành đào tạo

Học phí: 390.000 VNĐ/tín chỉ
 

VIII. CAM KẾT VIỆC LÀM

Sau Sinh viên trong quá trình học được nhà trường giới thiệu việc làm; đảm bảo sau khi tốt nghiệp 100% sinh viên đạt chuẩn đầu ra được nhà trường giải quyết việc làm trong quá trình học trong và ngoài nước với mức thu nhập từ 5.000.000đ - 15.000.000đ. 

Địa chỉ liên hệ:

Trường Đại học Thành Đô

Km 15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội

Hotline: 02433.861.763/ 0941.913.658

FacebookĐại học Thành Đô

Bình luận

Copyright © Thành Đô University 2018. All right reserved.
Powered by Athena Technologies

Ngôn ngữ