Công nghệ Thông tin

20/04/2018

DANH MỤC CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Ngành học: Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201                        

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 4 năm               

Danh hiệu: Kỹ sư

  • Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung
Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Thông tin, có phẩm chất chính trị tốt, có tư duy khoa học, năng động sáng tạo, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tốt cả về thể chất và tinh thần để hoàn thành công việc, để thành công trong cuộc sống. Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức và kỹ năng nghề vững vàng trong ngành Công nghệ Thông tin đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ phần mềm.

- Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức

- Có kiến thức vững vàng về kiến trúc máy tính, mạng máy tính để khai thác tốt, triển khai có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp.
- Biết vận dụng các phương pháp, công cụ lập trình tiên tiến, công nghệ phần mềm, có thể phân tích - thiết kế hệ thống thông tin và quản trị các hệ cơ sở dữ liệu trong các dự án phát triển phần mềm ứng dụng, ứng dụng di động và phần mềm nguồn mở.
- Thực hành tốt việc tính toán mạng, có khả năng quản trị và khai thác hiệu quả các dịch vụ của mạng cũng như các hệ thống thông tin trên mạng, đặc biệt trên mạng Internet.
- Kiến thức về thương mại điện tử nhằm phát triển tư duy sáng tạo, định hướng kinh doanh, lên ý tưởng khởi nghiệp; tự phát triển ý tưởng kinh doanh trên nền tảng website, thiết bị di động (IOS, Android); tiếp thị trực tuyến, tiếp thị nội dung trên nền tảng Facebook, Google, Youtube; quản trị đơn hàng, bán hàng, quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực; phát triển hệ thống và chăm sóc khách hàng, nhà cung cấp.
- Kiến thức ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt chuẩn đầu ra tương đương cấp độ B1 - Khung tham chiếu về trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR).

Về kỹ năng

- Có kỹ năng mô hình hóa đánh giá hệ thống máy tính và nâng cao hệ thống phần mềm trên cơ sở sử dụng thành thạo các hệ điều hành, phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và các phần mềm đảm bảo an toàn cho các hệ thống máy tính.
- Sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình như: Assembly, C/C++, C#.Net, Java, ASP.Net, ... và khả năng lập trình quản lý với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng.
- Có kỹ năng phân tích, thiết kế và phát triển ứng dụng trên nền tảng di động như Android, IOS, …
- Có kỹ năng quàn lý và năng lực thu hồi các loại thông tin khác nhau, khai thác được các dịch vụ cơ bản của Internet và tận dụng được dịch vụ của Web Services.
- Có khả năng lập kế hoạch, triển khai xây dựng hạ tầng cho các mô hình thương mại điện tử.
- Kỹ năng mềm: Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm theo yêu cầu của quản lý dự án công nghệ thông tin. Giao tiếp với đồng nghiệp và viết được các tiểu luận bằng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

Về thái độ

- Có thái độ tích cực và kỹ năng thích ứng với các thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin, yêu cầu học tập suốt đời và hội nhập được trong môi trường quốc tế.
- Có phương pháp làm việc chuyên nghiệp, tư duy khoa học, tác nghiệp độc lập và sáng tạo.

2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Về kiến thức

- Nắm vững cơ sở lý thuyết ngành công nghệ thông tin, các kiến thức vững vàng về kiến trúc máy tính, mạng máy tính để khai thác tốt, triển khai có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp.
- Biết vận dụng các phương pháp, công cụ lập trình tiên tiến, công nghệ phần mềm, có thể phân tích - thiết kế hệ thống thông tin và quản trị các hệ cơ sở dữ liệu trong các dự án phát triển phần mềm ứng dụng, ứng dụng di động và phần mềm nguồn mở.
- Thực hành tốt việc tính toán mạng, có khả năng quản trị và khai thác hiệu quả các dịch vụ của mạng cũng như các hệ thống thông tin trên mạng, đặc biệt trên mạng Internet.
- Kiến thức về thương mại điện tử nhằm phát triển tư duy sáng tạo, định hướng kinh doanh, lên ý tưởng khởi nghiệp; tự phát triển ý tưởng kinh doanh trên nền tảng website, thiết bị di động (IOS, Android); tiếp thị trực tuyến, tiếp thị nội dung trên nền tảng Facebook, Google, Youtube; quản trị đơn hàng, bán hàng, quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực; phát triển hệ thống và chăm sóc khách hàng, nhà cung cấp.
- Kiến thức ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt chuẩn đầu ra tương đương cấp độ B1 - Khung tham chiếu về trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR).

Về kỹ năng

- Có kỹ năng mô hình hóa đánh giá hệ thống máy tính và nâng cao hệ thống phần mềm trên cơ sở sử dụng thành thạo các hệ điều hành, phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và các phần mềm đảm bảo an toàn cho các hệ thống máy tính.
- Sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình như: Assembly, C/C++, C#.Net, Java, ASP.Net, ... và khả năng lập trình quản lý với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng.
- Có kỹ năng phân tích, thiết kế và phát triển ứng dụng trên nền tảng di động như Android, IOS, …
- Có kỹ năng quàn lý và năng lực thu hồi các loại thông tin khác nhau, khai thác được các dịch vụ cơ bản của Internet và tận dụng được dịch vụ của Web Services.
- Có khả năng lập kế hoạch, triển khai xây dựng hạ tầng cho các mô hình thương mại điện tử.

- Kỹ năng mềm:

+ Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm theo yêu cầu của quản lý dự án công nghệ thông tin.
+ Giao tiếp với đồng nghiệp và viết được các tiểu luận bằng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

Mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm

- Có trình độ, năng lực và kỹ năng thích ứng với các thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin, yêu cầu học tập suốt đời và hội nhập được trong môi trường quốc tế.
- Có phương pháp làm việc chuyên nghiệp, tư duy khoa học, tác nghiệp độc lập và sáng tạo.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm các công việc sau:
- Phân tích, thiết kế, xây dựng và quản lý các mạng máy tính, các hệ thống thông tin, các dự án công nghệ thông tin trong các lĩnh vực kinh tế chủ chốt và hành chính công.
- Kỹ sư thiết kế phần mềm, Lập trình viên, phiển triển ứng dụng di động, thiết kế và lập trình web, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, phân tích và khai thác dữ liệu.
- Chuyên viên tư vấn và chăm sóc khách hàng, nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Triển khai hệ thống thương mại điện tử, quản trị website, quản trị mạng, quản trị doanh nghiệp công nghệ thông tin
- Có khả năng làm việc ở các viện nghiên cứu, giảng dạy ở các trường Cao đẳng và Đại học có chuyên ngành Công nghệ thông tin.

4. Khả năng học tập nâng cao trình độ

- Có khả năng tự học và học tiếp các bậc học Thạc sỹ, Tiến sỹ.
- Có khả năng tham gia các chương trình Học giả của các quỹ nước ngoài

I. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÀ GÌ?

Mã Ngành: 7480201     
Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D90

Đăng ký xét tuyển tại đây!

Công nghệ thông tin hiểu theo nghĩa rộng là việc sử dụng máy tính và phần mềm máy tính vào việc tạo ra, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin.

Học CNTT tại Trường Đại học Thành Đô sẽ giúp sinh viên sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng của máy tính vào việc chế tạo, lưu trữ, xử lý, truyền dẫn, kết nối, chia sẻ thông tin, sinh viên sẽ được đào tạo các kiến thức chuyên ngành theo ba mũi nhọn và một định hướng nghiên cứu:

- Định hướng công nghệ phần mềm

- Định hướng hệ thống thông tin

- Định hướng mạng máy tính và truyền thông

- Định hướng phát triển web và lập trình Mobile

II. SỨC HÚT CỦA NGÀNH
Công nghệ thông tin được ứng dụng vào mọi mặt đời sống xã hội. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của Công nghệ thông tin.
Theo báo cáo của LinkeIn số lượng việc làm ngành Công nghệ thông tin tăng đột biến, dẫn đầu trong top 20 ngành nghề trong 5 năm trở lại đây. Thống kê của Vietnamwork cũng cho thấy ngành Công nghệ thông tin tăng trưởng bình quân 47% mỗi năm, hiện nay nước ta sẽ thiếu khoảng 100.000 nhân lực lao động ngành Công nghệ thông tin mỗi năm. Rõ ràng làn sóng công nghệ mới đã khiến cơn khát nhân lực Công nghệ thông tin tăng cao đến đỉnh điểm.

III. MÔN HỌC TIÊU BIỂU
Mỗi môn học, mỗi nhóm kiến thức đều được sắp xếp hợp lý và theo trình tự khoa học, có gắn kết với nhau. Điều này sẽ giúp bạn sau khi học thấy được sự liên kết giữa các học phần với nhau, giữa các kiến thức với nhau, từ đó am hiểu được kiến thức, kỹ năng đòi hỏi của ngành, nhóm kiến thức tiêu biểu ngành Công nghệ thông tin gồm:
>> Kiến thức cơ sở khối ngành: bao gồm các học phần Kiến trúc máy tính, Kỹ thuật lập trình, …
>> Kiến thức cơ sở ngành: Hệ điều hành, Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu & Giải thuật, Mạng máy tính, …
>> Kiến thức ngành: Lập trình Windows, Kỹ thuật đồ họa, Hệ quản trị CSDL, Công nghệ phần mềm, Phân tích thiết kế hệ thống, Thiết kế Web, Lập trình hướng đối tượng, …
>> Kiến thức chuyên ngành: Kiến trúc & Thiết kế phần mềm, Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động, Quản lý dự án CNTT, An toàn & Bảo mật thông tin, Xử lý ảnh, Quản trị mạng, …
Ngoài ra còn có phân nhóm kiến thức bổ trợ gồm các môn như: Đảm bảo chất lượng phần mềm, Thương mại điện tử, và phân nhóm Thực tập tốt nghiệp và viết khóa luận tốt nghiệp.

IV. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Thành Đô đào tạo kỹ sư chuyên ngành Công nghệ thông tin có năng lực chuyên môn cao, đáp ứng được nhiều vị trí công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng chuyên môn trong ngành công nghiệp công nghệ, công nghiệp ứng dụng và dịch vụ như:
>> Thiết kế, xây dựng và phát triển phần mềm
>> Thiết kế và phát triển website
>> Thiết kế đồ họa
> > Thiết kế giao diện và xây dựng thương hiệu
>> Lập trình ứng dụng
>> Phát triển nội dung trò chơi và hoạt hình
>> Quản lý chất lượng và phát triển hệ thống phần mềm và ứng dụng
>> Kiến tạo phần mềm
>> Phân tích quản trị kinh doanh Marketing
>> Quản trị Website

Sinh viên Khoa CNTT trường Đại học Thành Đô được phát triển chuyên sâu về Lập trình Mobile (Lập trình ứng dụng cho di động), phát triển các sản phẩm phần mềm, quản trị các hệ thống CNTT và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Trong quá trình học, sinh viên CNTT đã có cơ hội tham gia phát triển các dự án thực tế, tham gia thực tập nghề nghiệp tại các tập đoàn lớn như: FPT, VNPT, CMC, Viettel,…

Với mô hình học tập lấy thực hành làm nòng cốt, Thầy và trò Khoa CNTT đã hình thành nhiều nhóm phát triển sản phẩm. Với hàng ngàn ứng dụng đã được thương mại hóa đến với người dùng mục tiêu.


Phòng học Thực hành ngành CNTT dựa trên hợp tác song phương giữa DH Thành Đô và Samsung Vina

V. LÝ DO NÊN LỰA CHỌN HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TDD

Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo Kỹ sư CNTT có: Tư duy Logic, khả năng sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, có kiến trức chuyên sâu về CNTT, khả năng ứng dụng một cách sáng tạo về công nghệ trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe để làm việc.
Có kỹ năng ngoại ngữ, nhạy bén, tiếp cận nhanh và hứng thú với những công nghệ mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Chương trình đào tạo cốt lõi:

HỌC TRẢI NGHIỆM theo định hướng: Học - Hành - Nghề - Nghiệp nhằm phát triển ba nền tảng chính cho người học: Thái độ, kiến thức và kỹ năng.

Phương pháp đào tạo: Phát triển năng lực tự chủ của người học (learner autonomy) bằng phương pháp “Học tập qua các Dự án” (Project-Work Development), ứng dụng mô hình Học kết hợp (blended learning).

Đào tạo theo yêu cầu công việc (work - intergrated learning): Sự tham gia của các chuyên gia đang làm việc trong ngành CNTT trong các khâu của quá trình đào tạo: thẩm định chương trình, thiết kế và triển khai môn học, định hướng nghề nghiệp; hướng dẫn dự án; tham gia giảng dạy; Chương trình thực tập doanh nghiệp (OJT) mang lại cho sinh viên cơ hội ứng dụng kiến thức nền tảng vào thực tiễn. 

Học trải nghiệm:
Với mong muốn hỗ trợ tối đa người học trong việc nâng cao kỹ năng thực hành, sớm định hình được những yêu cầu về các vị trí, chức năng công việc trong doanh nghiệp, các giảng viên của ĐH Thành Đô luôn khuyến khích sinh viên chủ động tham dự các hoạt động Ngày hội Việc làm của trường hay các Ngày hội Tuyển dụng của các doanh nghiệp. Mỗi giảng viên ở ĐH Thành Đô còn là một "đầu cầu" kết nối những cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên tại các doanh nghiệp như: FPT, CMC, VTC, Bưu chính viễn thông, Sam Sung, Misa, ...

Cam kết việc làm: Sau Sinh viên trong quá trình học được nhà trường giới thiệu việc làm; đảm bảo sau khi tốt nghiệp 100% sinh viên đạt chuẩn đầu ra được nhà trường giải quyết việc làm trong quá trình học trong và ngoài nước với mức thu nhập từ 5.000.000đ - 15.000.000đ.

VI. HOẠT ĐỘNG SINH VIÊN

Song song với việc học lý thuyết, nhà trường luôn tạo điều kiện để các sinh viên phát triển kỹ năng học tập thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học bổ ích, các câu lạc bộ học tập. Các hoạt động vui chơi giải trí cũng được đẩy mạnh nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho các sinh viên với các chương trình giao lưu văn hóa, nghệ thuật, ga la, lễ hội, các hoạt động thiện nguyện do nhà trường tổ chức.

Các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học chính là thành công và lời khẳng định kiến thức của các Thầy/Cô giảng viên truyền đạt được sinh viên đã biết vận dụng và sử dụng một cách nhuần nhuyễn trong thực tế.

Các hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp sinh viên có cái nhìn đúng đắn hơn về mục tiêu nghề nghiệp của mình, tạo được sự chủ động trong công việc và trong nhiều tình huống khác nhau, tích luỹ những kiến thức cần thiết:


Các chương trình thể thao luôn được nhà trường chú trọng tổ chức dành cho sinh viên

Các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các trường Đại học Quốc tế là sự khẳng định BGH Đại học Thành Đô, luôn muốn sinh viên phát triển toàn diện, học được cách hòa hợp với nền văn hóa các nước trên thế giới. Qua đó, giúp sinh viên được trải nghiệm nền văn hóa mới, trau dồi ngoại ngữ, gặp gỡ bạn bè trên khắp thế giới và hơn cả vẫn là phát triển và hoàn thiện bản thân.


Sinh viên ĐH Thành Đô trải nghiệm công nghệ tại Lotte - Kim mã - Ba Đình

VII. HỌC PHÍ – HỌC BỔNG

HỌC PHÍ
Học phí toàn khóa = Mức học phí/tín chỉ x Tổng số tín chỉ mỗi ngành đào tạo
Học phí ngành Công nghệ thông tin: 450.000 (VNĐ/tín chỉ)
Tổng số tín chỉ ngành Công nghệ thông tin: 162 (tín chỉ)

HỌC BỔNG
Học bổng toàn phần: Trị giá: 100% học phí toàn khóa học
Học bổng bán phần: Trị giá 50% học phí toàn khóa học.
Học bổng công nghệ: Trị giá mỗi suất là một máy tính bảng Samsung.
Học bổng hỗ trợ học tập: Trị giá 20% học phí toàn khóa học

VIII. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Năm 2021, Trường Đại học Thành Đô tuyển sinh Công nghệ thông tin theo 02 phương thức:
>> Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
>> Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Hồ sơ xét tuyển:

- 01 bản sao Bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (công chứng);
- 01 bản sao Học bạ THPT (công chứng);
- 01 bản sao Chứng minh thư nhân dân, 01 bản sao Giấy khai sinh; 02 ảnh 3*4
.

Thông tin liên hệ:
Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Thành Đô,
Km 15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội.

Hotline0934.07.8668
/ 0989 268 285
Facebook: Khoa CNTT - Trường Đại học Thành Đô

 

Bình luận

Copyright © Thành Đô University 2018. All right reserved.
Powered by Athena Technologies

Ngôn ngữ