23/02/2025
Hiện nay, thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào các trường đại học và cao đẳng thông qua hai phương thức chính. Trong đó, xét tuyển học bạ THPT là một hình thức phổ biến, được nhiều trường áp dụng, giúp thí sinh có thêm cơ hội trúng tuyển và giảm áp lực thi cử.
Dưới đây là danh sách các trường đại học tại Hà Nội xét tuyển học bạ năm 2025, giúp các em có cái nhìn tổng quan về tiêu chí tuyển sinh của từng trường và lựa chọn ngôi trường phù hợp với năng lực của mình. Cùng Trường Đại học Thành Đô tìm hiểu nhé!
Xét tuyển học bạ là một trong những phương thức tuyển sinh đại học được nhiều trường áp dụng hiện nay. Hình thức này dựa trên kết quả học tập của thí sinh trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) để xét tuyển vào các ngành học khác nhau. Mỗi trường sẽ có tiêu chí xét tuyển riêng, thường dựa trên điểm trung bình tổ hợp môn phù hợp với ngành đào tạo, kết hợp với một số yêu cầu bổ sung khác.
Với những lợi ích trên, xét tuyển học bạ trở thành một phương thức tuyển sinh phù hợp cho nhiều thí sinh, giúp mở rộng cơ hội vào đại học và giảm bớt áp lực thi cử.
Danh sách tổng hợp các trường đại học xét học bạ ở Hà Nội 2025
TT | Tên trường | Điều kiện xét tuyển |
1 | Đại học Thương Mại | – Tốt nghiệp THPT từ các trường chuyên trọng điểm trên toàn quốc năm 2024
– Xét học bạ căn cứ vào tổng điểm trung bình 03 năm của các môn trong tổ hợp xét tuyển THPT |
2 | Đại học Ngoại Thương | – Tham gia/ đạt giải ở các môn xét tuyển trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
– Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố đạt giải 3 trở lên ở môn xét tuyển – Học chuyên một trong các môn Toán – Tin, Hóa, Lý, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Nga tại các trường THPT trọng điểm quốc gia/ trường chuyên – Điểm trung bình 5 học kỳ (HKi HKII lớp 10, HKI HKII 11 và HKI lớp 12) đạt từ 8,5; ĐTB 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ 8,5; có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
3 | ĐH CN Giao thông Vận tải | Xét học bạ căn cứ tổng điểm trung bình 03 năm THPT đạt từ 18 điểm trở lên của các môn trong các tổ hợp A00, A01, D01, D07 |
4 | Đại học Hòa Bình | – Kết quả học tập 3 môn của 3 học kỳ (hai học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên
– Hoặc kết quả học tập lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên – Hoặc kết quả học tập điểm trung bình cộng cả năm lớp 12 đạt 5 điểm trở lên. |
5 | ĐH Công Nghệ – ĐH Quốc Gia HN | – Xét tuyển thẳng, ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
– Xét tuyển thẳng, ưu tiên theo Quy định của ĐH Quốc Gia Hà Nội |
6 | Đại học Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT có điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) hoặc cả năm lớp 12 đạt từ 6,5 trở lên
– Xét tuyển học bạ căn cứ vào tổng điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
7 | ĐH Kiến Trúc Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT năm 2024 và năm trước đó
– Tổng điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm ngành KTA04 |
8 | ĐH Luật Hà Nội | – Kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT 2024 theo các tổ hợp cho từng ngành
– Học lực loại Giỏi trở lên ít nhất 2 trong 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) – KQHT HKI lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển ≥ 7 điểm |
9 | ĐH Dược Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT từ năm 2024 và các năm trước đó, đạt kết quả loại giỏi từ các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ trường chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ TP trực thuộc Trung ương
– Xét tổng điểm trung bình 03 học kỳ (HKI, HKII lớp 11; HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
10 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | – Tốt nghiệp từ năm 2023 trở đi: Điểm tổng kết 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 7,5 trở lên
– Tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước: Điểm từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ lớp 10 đến lớp 12 phải từ 7,5 điểm trở lên |
11 | ĐH Thủ Đô Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT từ năm 2024 và các năm trở về trước
– Học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên, điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. |
12 | ĐH Công Nghiệp Dệt May Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương từ năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét căn cứ vào kết quả học tập năm lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 THPT theo tổ hợp môn đã đăng ký – Điểm học bạ THPT theo tổ hợp môn đã đăng ký của lớp 12 |
13 | ĐH Văn Hóa Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương từ năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tổng điểm trung bình từ lớp 10 – HKI lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
14 | Đại học Phenikaa | – Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tổng điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
15 | Viện Đại học Mở HN | – Tốt nghiệp THPT từ năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét kết quả học bạ THPT với các môn thuộc tổ hợp xét tuyển |
16 | ĐH Trưng Vương Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tổng điểm trung bình từ lớp 10 – HKI lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
17 | ĐH Khoa học và công nghệ HN | – Xét học bạ tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước kết hợp phỏng vấn, điểm trung bình 03 năm THPT đạt 8.8 trở lên |
18 | ĐH Tài nguyên và Môi trường HN | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập HKI HKII lớp 11 đến HKI lớp 12 |
19 | ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao HN | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước điểm từ 5,0 trở lên/ Xét học bạ đạt loại Trung bình trở lên năm lớp 12
– Xét học bạ căn cứ vào tổng điểm trung bình lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
20 | ĐH KT kỹ thuật Công nghiệp | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 03 học kỳ (HKI HKII lớp 11 và HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển >= 18 điểm |
21 | Đại học Thủy Lợi | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển kết quả học bạ THPT và các điều kiện ưu tiên |
22 | Đại học FPT | – Xét theo kết quả theo xếp hạng học sinh THPT năm 2024
– Kết quả học bạ THPT năm 2024 đạt xếp hạng Top 50 |
23 | Đại học Nguyễn Trãi | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, hạnh kiểm đạt Khá trở lên
– Xét tuyển học bạ THPT căn cứ vào tổng điểm trung bình 03 năm lớp 10, 11, 12 hoặc 3 học kỳ (HKI, HKII lớp 11 và HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển – Xét tuyển học bạ năm học lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển |
24 | Đại học Điện lực | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
25 | ĐH Y tế Công cộng | – – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
26 | HV Chính sách và Phát triển | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển học bạ căn cứ vào tổng điểm trung bình từ lớp 11 đến lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển – Điểm trung bình cộng kết quả học tập theo 3 học kỳ (HK1 HKII lớp 11, HKI lớp 12) 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7,5 trở lên |
27 | Đại học Công nghệ Đông Á | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét học bạ căn cứ vào tổng điểm trung bình lớp 12 hoặc 5 học kỳ (HKI HKII lớp 10; HKI HKII lớp 11; HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
28 | HV Báo Chí – Tuyên Truyền | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 5 học kỳ (HKI HKII lớp 10; HKI HKII lớp 11; HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
29 | Học Viện Tài Chính | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, hạnh kiểm 3 năm xếp loại Tốt
– Học lực giỏi 3 năm bậc THPT,kết quả học tập của mỗi môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển từ 7,0 trong năm lớp 12 |
30 | Học Viện Ngân Hàng | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Học lực đạt Giỏi năm lớp 12 và điểm trung bình cộng 3 năm học (lớp 10, 11, 12) từ 8,0 trở lên của từng môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển |
31 | Đại học Đông Đô | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước.
– Học lực lớp 12 đạt TB trở lên hoặc điểm TB của các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển từ 5,5 trở lên. |
32 | HV Chính Sách và Phát Triển | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình năm lớp 11 và 12 THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển – Điểm trung bình cộng kết quả học tập theo 3 học kỳ (HKI HKII lớp 11, HKI lớp 12) của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7,5 trở lên |
33 | HV Nông Nghiệp Việt Nam | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, đạt loại khá năm lớp 11 hoặc 12
– Xét tuyển dựa trên điểm TB năm lớp 11 (đối với xét tuyển đợt 1) hoặc điểm TB lớp 12 (đối với xét tuyển đợt 2) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển |
34 | Đại học Thăng Long | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, đạt hạnh kiểm Khá trở lên
– Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) trung bình 03 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của môn: Toán, Hóa học, Sinh học đạt tối thiểu từ 19,5/30 điểm trở lên, không có đầu điểm nào <5.0 |
35 | ĐH Sư Phạm Nghệ Thuật TW | – – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm TB 03 năm THPT (lớp 10, 11, 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
36 | Đại học Thành Đô | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Từ 18 điểm trở lên |
37 | Đại học Công Nghiệp Việt Hưng | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
38 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Đạt hạnh kiểm Tốt năm học lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 – Tổng điểm TB học tập 03 môn thuộc tổ hợp Đăng ký xét tuyển của năm lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 ≥ 19 điểm tính theo đợt xét tuyển |
39 | HV Thanh Thiếu Niên VN | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Tổng điểm TB năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (điểm TB trong mỗi môn không nhỏ hơn 6.0) |
40 | ĐH Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét học bạ căn cứ vào tổng điểm TB 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ lớp 10 đến HKI lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên. Ngành Ngôn ngữ Anh, điểm TB môn tiếng Anh từng kỳ đạt từ 7,0 trở lên |
41 | Học Viện Ngoại Giao | – Có điểm TBC kết quả học tập của 3/ 5 học kỳ bất kỳ (HKI HKII lớp 10, HKI HKII 11 và HKI lớp 12) đạt từ 8.0 trở lên và đạt 1 trong các điều kiện sau:
+ Tốt nghiệp THPT trường chuyên trên toàn quốc năm 2024 và các năm trở về trước + Đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia + Trong cuộc thi quốc tế đã đạt giải + Là thành viên của đội tuyển thể thao quốc gia + Đạt chứng chỉ quốc tế học thuật – Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 5 học kỳ (từ lớp 10 đến HKI lớp 12) của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
42 | Học Viện Tòa án | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, không quá 25 tuổi, đạt hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm THPT, có lịch sử chính trị phù hợp với đường lối của Đảng, không bị dị hình hay khuyết tật, không mắc bệnh mãn tính hay kinh niên
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm trung bình 03 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 22 điểm trở lên – Điểm TK lớp 11, 12 đạt 8,0 trở lên, đạt hạnh kiểm Tốt cả năm học 10, 11, 12 |
43 | Đại học Sư Phạm Hà Nội | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, đạt hạnh kiểm Khá ở các học kỳ bậc THPT
– Xét học bạ căn cứ vào kết quả học tập TB trong 03 năm THPT |
44 | ĐH Tài Chính Ngân Hàng HN | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, hạnh kiểm khá trở lên
– Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm TB 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12) của 3 môn đăng ký xét tuyển theo tổ hợp từ 18 điểm; điểm bình quân 6 học kỳ môn Toán từ 6,0 trở lên. |
45 | Đại học Nội Vụ | – Tốt nghiệp THPT hoặc bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước, hạnh kiểm đạt loại Khá trở lên lớp 12
– Tổng điểm của 3 môn học đạt từ 18.0 điểm trở lên trong tổ hợp xét tuyển (không có môn học nào < 5,0) |
46 | ĐH Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập TB của 03 năm THPT (lớp 10, 11, 12) |
47 | ĐH Quốc Tế Bắc Hà | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển theo học bạ 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12), tổng điểm bình quân 3 môn đạt từ 16 điểm trở lên trong tổ hợp môn xét tuyển – Xét tuyển theo học bạ HKI lớp 12, tổng điểm bình quân 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 16 điểm trở lên |
48 | ĐH Dân Lập Phương Đông | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển dựa trên kết quả điểm trung bình học tập 3 học kỳ (HKI HKII lớp 11, HKI lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 20,0 trở lên – Xét kết quả TB năm học lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên. |
49 | Đại học Kinh Bắc | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Điểm TB năm học lớp 12 đạt từ 5,0 trở lên hoặc tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở lên |
50 | Đại học Đại Nam | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển học bạ căn cứ vào tổng điểm TB năm học lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên |
51 | ĐH Công nghệ & quản lý Hữu Nghị | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển học bạ căn cứ vào tổng điểm TB 03 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển |
52 | Đại học CMC | – Tốt nghiệp THPT hoặc các bậc học tương đương năm 2024 và các năm trở về trước
– Xét tuyển học bạ căn cứ vào tổng điểm TB năm học lớp 12 hoặc cả năm học lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. |
Danh sách tổng hợp các trường cao đẳng xét học bạ ở Hà Nội 2025
Lời kết
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về 50+ trường đại học – cao đẳng xét học bạ chất lượng nhất năm 2025 dành cho các sĩ tử 2k7. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích đối với bạn đọc.
Nếu còn bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về việc đăng ký tuyển sinh các chuyên ngành tại Trường Đại học Thành Đô, đừng ngần ngại liên hệ với Trung tâm tuyển sinh để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.
Xem thêm: Trường Đại học Thành Đô
Địa chỉ:
- Km15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội.
- Số 8, Kiều Mai, Phú Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0934 07 8668 – 0243 386 1601
Website: https://thanhdo.edu.vn/