12/02/2025
Trước kỳ thi tốt nghiệp THPT, nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm đến thông tin về các khối thi cũng như các môn thi để có định hướng ngành học phù hợp. Dưới đây Trường Đại học Thành Đô đã tổng hợp chi tiết về các khối thi cùng ngành học tương ứng, giúp thí sinh và phụ huynh có thêm thông tin tham khảo trong quá trình lựa chọn.
Tên khối | Tổ hợp môn xét tuyển |
A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
A02 | Toán, Vật lý , Sinh học |
A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
A04 | Toán, Vật lý, Địa lý |
A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
A06 | Toán, Hóa học, Địa lý |
A07 | Toán, Lịch sử, Địa lý |
A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân |
A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục công dân |
A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục công dân |
A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục công dân |
A12 | Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội |
A14 | Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý |
A15 | Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân |
A16 | Toán, Khoa học tự nhiên, Văn |
A17 | Toán, Khoa học xã hội, Vật lý |
A18 | Toán, Khoa học xã hội, Hóa học |
B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
B02 | Toán, Sinh học, Địa lý |
B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục công dân |
B05 | Toán, Sinh học, Khoa học xã hội |
B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lý |
C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lý |
C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
C06 | Ngữ văn, Vật lý, Sinh học |
C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh |
C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
C10 | Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử |
C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
C13 | Ngữ văn, Sinh học, Địa |
C14 | Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
C15 | Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội |
C16 | Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục công dân |
C17 | Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân |
C18 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục công dân |
C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân |
C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân |
D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
D10 | Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
H00 | Văn, Năng khiếu vẽ 1, Năng khiếu vẽ 2 |
H01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Hình họa |
H02 | Toán, Năng khiếu Hình họa, Vẽ trang trí màu |
H03 | Toán, Khoa học tự nhiên, Năng khiếu Hình họa |
H04 | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu Hình họa |
H05 | Văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu Hình họa |
H06 | Văn, Tiếng Anh, Năng khiếu Hình họa |
H07 | Toán, Năng khiếu Hình họa, Vẽ Trang trí |
H08 | Văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật |
V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
V03 | Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
V05 | Ngữ văn, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
V06 | Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật |
V07 | Toán, Tiếng Đức, Vẽ Mỹ thuật |
V08 | Toán, Tiếng Nga, Vẽ Mỹ thuật |
V09 | Toán, Tiếng Nhật, Vẽ Mỹ thuật |
V10 | Toán, Tiếng Pháp, Vẽ Mỹ thuật |
V11 | Toán, Tiếng Trung, Vẽ Mỹ thuật |
R00 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật |
R01 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu nghệ thuật |
R02 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật |
R03 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu nghệ thuật |
R04 | Ngữ văn, Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu văn hóa nghệ thuật |
R05 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí |
R06 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Năng khiếu báo chí |
R07 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu ảnh báo chí |
R08 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí |
R09 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Năng khiếu ảnh báo chí |
R11 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu quay phim truyền hình |
M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN |
M02 | Toán, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2 |
M03 | Ngữ văn, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2 |
M04 | Toán, Khoa học tự nhiên, Năng khiếu GDMN |
M05 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN |
M06 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN |
M07 | Ngữ văn, Địa, Năng khiếu GDMN |
M08 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
M09 | Toán, Kể chuyện – Đọc diễn cảm, Hát |
M10 | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu mầm non |
M11 | Ngữ văn, Anh, Năng khiếu GDMN |
M13 | Toán, Sinh học, Năng khiếu GDMN |
M14 | Toán, Địa lý, Năng khiếu GDMN |
N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
N01 | Ngữ văn, Hát xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật |
N02 | Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ |
N03 | Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn |
N04 | Ngữ văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu |
N05 | Ngữ văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu |
N06 | Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn |
N07 | Ngữ văn, Ghi âm – xướng âm, chuyên môn |
N08 | Ngữ văn, Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ |
N09 | Ngữ văn, Hòa thanh, Chỉ huy tại chỗ |
T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T03 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T04 | Toán, Vật lý, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T05 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T06 | Toán, Địa lý, Năng khiếu thể dục thể thao |
T07 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Thể dục thể thao |
T08 | Toán, Giáo dục công dân, Năng khiếu Thể dục thể thao |
Khối A bao gồm 18 tổ hợp môn, trong đó Toán là môn thi bắt buộc. Tuy nhiên, hai tổ hợp phổ biến nhất là A00 và A01, được nhiều trường đại học sử dụng trong tuyển sinh. Các khối khác tuy vẫn được áp dụng nhưng số lượng trường xét tuyển không nhiều.
Các ngành xét tuyển khối A gồm:
Khối B thường được biết đến với các ngành liên quan đến y học và dược học, như Y đa khoa, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, Dinh dưỡng….
Ngoài ra, khối B cũng được sử dụng để xét tuyển các ngành khác như:
Khối C luôn có Ngữ văn là môn thi bắt buộc và tập trung vào các ngành thuộc nhóm khoa học xã hội như Báo chí, Khoa học xã hội và nhân văn, Sư phạm, Luật, Triết học, Chính trị học, Tâm lý học, Công an, Quân đội….
Khối D mở rộng nhiều cơ hội xét tuyển với các ngành đa dạng như:
Khối H dành cho thí sinh có năng khiếu về hội họa, mỹ thuật. Các ngành xét tuyển gồm: Thiết kế thời trang, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế nội thất, Sư phạm mỹ thuật, Điêu khắc, Kiến trúc, Hội họa, Công nghệ điện ảnh – truyền hình….
Khối V chủ yếu xét tuyển vào các ngành liên quan đến kiến trúc và thiết kế, bao gồm Kiến trúc cảnh quan, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Kiến trúc….
Khối M tập trung vào các ngành giáo dục và nghệ thuật, gồm Giáo viên mầm non, Giáo viên thanh nhạc, Truyền hình, Điện ảnh – truyền hình….
Khối N chuyên về âm nhạc và biểu diễn nghệ thuật, xét tuyển vào các ngành như Sư phạm âm nhạc, Thanh nhạc, Piano, Biểu diễn nhạc cụ phương Tây, Đạo diễn, Nhiếp ảnh, Diễn viên….
Một số trường xét tuyển khối N tiêu biểu:
Khối R chủ yếu tuyển sinh vào ba chuyên ngành: Biểu diễn âm nhạc, Tổ chức hoạt động văn hóa – nghệ thuật, Truyền thông văn hóa. Tuy nhiên, số lượng trường tuyển sinh theo khối này không nhiều.
Khối S là lựa chọn phù hợp cho những thí sinh có đam mê với nhiếp ảnh, diễn kịch, sân khấu…, thường được áp dụng trong các ngành nghệ thuật biểu diễn.
Khối T dành cho những thí sinh có năng khiếu về thể dục thể thao, được sử dụng để xét tuyển vào các ngành như Giáo dục thể chất, Quản lý thể dục thể thao, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Huấn luyện viên thể thao….
Mỗi khối thi đều có những ngành học đặc thù, giúp thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân.
Đối với các ngành không có môn chính hoặc môn nhân hệ số, điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
Một số trường áp dụng hệ số nhân đôi (x2) cho môn thi quan trọng trong một số ngành học, đặc biệt là các ngành năng khiếu. Khi đó, công thức tính điểm xét tuyển sẽ là:
Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x2 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Đối với các trường đại học xét tuyển theo thang điểm 30, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi như sau:
Điểm xét đại học = [Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x2] x 3/4+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Công thức trên cũng áp dụng tương tự đối với các ngành thi năng khiếu có nhân hệ số 2, giúp đảm bảo tính công bằng và chính xác trong xét tuyển đại học.
Bài thi được thiết kế theo hướng tích hợp kiến thức liên môn, cung cấp số liệu, dữ liệu và công thức cơ bản, qua đó kiểm tra khả năng suy luận, tư duy logic và giải quyết vấn đề của thí sinh.
Tùy theo quy chế tuyển sinh của từng trường, cấu trúc bài thi có thể khác nhau về số lượng môn thi và hình thức làm bài. Tuy nhiên, nhìn chung, bài thi đánh giá năng lực thường bao gồm từ 6 đến 8 môn, được chia thành các nhóm chính như sau:
Hình thức thi này ngày càng được nhiều trường đại học sử dụng như một phương thức xét tuyển quan trọng, giúp giảm áp lực thi cử và mang đến nhiều cơ hội hơn cho thí sinh trong việc lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực của mình.
Xét tuyển học bạ là hình thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập tích lũy của thí sinh trong ba học kỳ, ba năm học THPT hoặc điểm trung bình lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển. Đây là một phương thức tuyển sinh riêng của các trường đại học, không bị phụ thuộc vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Thông thường, khi áp dụng xét tuyển học bạ, các trường đại học thường sử dụng tổ hợp môn xét tuyển tương tự với các tổ hợp môn của kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điều này giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn và chuẩn bị kiến thức phù hợp với nguyện vọng xét tuyển của mình.
Mỗi trường sẽ có quy định riêng về điều kiện xét tuyển và thời gian đăng ký. Vì vậy, thí sinh cần theo dõi thông tin tuyển sinh cụ thể của từng trường để đảm bảo nộp hồ sơ đúng hạn và đáp ứng các tiêu chí xét tuyển. Phương thức này đang ngày càng được nhiều trường áp dụng, tạo thêm cơ hội trúng tuyển và giảm áp lực thi cử cho thí sinh.
Lời kết
Trên đây là thông tin về các khối thi đại học và ngành nghề tương ứng. Nếu còn bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về việc đăng ký tuyển sinh các chuyên ngành tại Trường Đại học Thành Đô, đừng ngần ngại liên hệ với Trung tâm tuyển sinh để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.
Xem thêm: Trường Đại học Thành Đô
Địa chỉ:
- Km15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội.
- Số 8, Kiều Mai, Phú Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0934 07 8668 – 0243 386 1601
Website: https://thanhdo.edu.vn/