Quản trị Kinh doanh

20/04/2018

DANH MỤC CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Ngành học: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 77340101                     

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 4 năm               

Danh hiệu: Cử nhân

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản trị, điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức

- Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức kinh tế, quản trị thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý kinh tế cơ bản, các quy luật kinh tế trong lĩnh vực quản trị kinh doanh để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức về pháp luật kinh tế và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kinh tế;

- Kiến thức về thương mại điện tử nhằm phát triển tư duy sáng tạo, định hướng kinh doanh, lên ý tưởng khởi nghiệp; tự phát triển ý tưởng kinh doanh trên nền tảng website, thiết bị di động (IOS, Android); tiếp thị trực tuyến, tiếp thị nội dung trên nền tảng Facebook, Google, Youtube; quản trị đơn hàng, bán hàng, quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực; phát triển hệ thống và chăm sóc khách hàng, nhà cung cấp.

- Kiến thức ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt chuẩn đầu ra tương đương cấp độ B1 - Khung tham chiếu về trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR).

- Kiến thức tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin).

Về kỹ năng

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành quản trị kinh doanh trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ và khoa học kinh tế để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực quản trị; có năng lực dẫn dắt chuyên môn kinh tế để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế,quản trị; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

- Kỹ năng mềm: Có kỹ năng hoạt động độc lập và phối hợp hoạt động theo nhóm; Kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề; bảo đảm hoạt động một cách có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo; Sử dụng thành thạo các phần mềm cho lĩnh vực quản trị, phần mềm lập kế hoạch tài chính và khai thác thông tin trên internet; Sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, đàm phán; Thành thạo các kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và truyền thông...

Về thái độ

- Có thái độ tích cực và chủ động về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Về kiến thức

- Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức kinh tế, quản trị thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý kinh tế cơ bản, các quy luật kinh tế trong lĩnh vực quản trị kinh doanh để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức về pháp luật kinh tế và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kinh tế;

- Kiến thức về thương mại điện tử nhằm phát triển tư duy sáng tạo, định hướng kinh doanh, lên ý tưởng khởi nghiệp; tự phát triển ý tưởng kinh doanh trên nền tảng website, thiết bị di động (IOS, Android); tiếp thị trực tuyến, tiếp thị nội dung trên nền tảng Facebook, Google, Youtube; quản trị đơn hàng, bán hàng, quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực; phát triển hệ thống và chăm sóc khách hàng, nhà cung cấp.

- Kiến thức ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt chuẩn đầu ra tương đương cấp độ B1 - Khung tham chiếu về trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages – CEFR).

- Kiến thức tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin).

Về kỹ năng

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành quản trị kinh doanh trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ và khoa học kinh tế để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực quản trị; có năng lực dẫn dắt chuyên môn kinh tế để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế,quản trị; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến chuyên môn.

- Kỹ năng mềm:Có kỹ năng hoạt động độc lập và phối hợp hoạt động theo nhóm; Kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề; bảo đảm hoạt động một cách có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo; Sử dụng thành thạo các phần mềm cho lĩnh vực quản trị, phần mềm lập kế hoạch tài chính và khai thác thông tin trên internet; Sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, đàm phán; Thành thạo các kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và truyền thông...

Mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Quản trị kinh doanh sau khi tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm các công việc sau:

  • Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ;
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên về quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.

4. Khả năng học tập nâng cao trình độ

- Có khả năng học tiếp các bậc học Thạc sỹ, Tiến sỹ.

- Có khả năng tham gia các chương trình Học giả của các quỹ nước ngoài

I. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH LÀ GÌ?
Mã Ngành: 7340101    
Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D90, D07

Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa "hiệu suất", "quản lý hoạt động kinh doanh" bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý. Quản trị kinh doanh có thể chia thành nhiều ngành chuyên sâu như: quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trị kinh doanh quốc tế, thương mại, quản trị truyền thông, marketing,  phân tích các hoạt động kinh doanh và thẩm định dự án.

II. SỨC HÚT CỦA NGÀNH

>> Nhu cầu nhân lực “khủng” trong nền kinh tế hội nhập: Tốc độ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây chính là nền tảng đầu tiên làm nên sức hút của nhóm ngành kinh doanh nói chung và ngành Quản trị kinh doanh nói riêng. Chưa bao giờ số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam phát triển như ngày nay. Chỉ tính riêng khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta đã có hơn 300.000 doanh nghiệp; các doanh nghiệp lớn, liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng rất phát triển. Cùng với đó, nhu cầu nhân lực tăng cao trên tất cả các lĩnh vực có liên quan đến kinh doanh và cử nhân ngành Quản trị kinh doanh chính là những lựa chọn đầu tiên của nhà tuyển dụng.

>> Sự dạng về các lĩnh vực thuộc ngành Quản trị kinh doanh mang lại cho hàng loạt cơ hội nghề nghiệp tiềm năng sau khi tốt nghiệp. Sinh viên có Bằng Cử nhân Quản trị Kinh doanh phù hợp với sự nghiệp trong lĩnh vực kế toán, nhân sự, dịch vụ khách hàng, bán hàng, quản lý, và thậm chí cả hệ thống kinh doanh…. Khả năng ứng dụng cao và tính linh hoạt của ngành học này khiến bạn có lợi thế nhiều hơn trong thị trường lao động đầy cạnh tranh như ngày nay.


Kỷ yếu Hôi thảo nghiên cứu Kinh tế - Du lịch của Trường Đại học Thành Đô

III. MÔN HỌC TIÊU BIỂU

Các môn học chuyên ngành tiêu biểu:
>> Quản trị tài chính
>> Quản trị chiến lược
>> Quản trị thương hiệu
>> Quản trị nguồn nhân lực
>> Quản trị bán hàng
>> Quản trị chất lượng
>> Quản trị dự án đầu tư
>> Quản trị Markeing
>> Quản trị rủi ro.
>> Kinh doanh xuất nhập khẩu
>> Đàm phán kinh doanh
>> Khởi sự kinh doanh

IV. LÝ DO NÊN CHỌN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI TDD
Chọn học ngành Quản Trị Kinh doanh tại trường Đại học Thành Đô, sinh viên sẽ:
Chương trình đào tạo cốt lõi:
HỌC TRẢI NGHIỆM theo định hướng: Học – Hành – Nghề - Nghiệp nhằm phát triển ba nền tảng chính cho người học: thái độ, kiến thức và kỹ năng.
Phương pháp đào tạo: Phát triển năng lực tự chủ của người học (learner autonomy) bằng phương pháp “Học tập qua các Dự án” (Project-Work Development), ứng dụng mô hình Học kết hợp (blended learning).

Đào tạo theo yêu cầu công việc (work-intergrated learning): sự tham gia của các chuyên gia đang làm việc trong ngành Du lịch, Khách sạn trong các khâu của quá trình đào tạo: thẩm định chương trình, thiết kế và triển khai môn học, định hướng nghề nghiệp; hướng dẫn dự án; tham gia giảng dạy; Chương trình thực tập doanh nghiệp (OJT) mang lại cho sinh viên cơ hội ứng dụng kiến thức nền tảng vào thực tiễn.

Học trải nghiệm:
>> Được tiếp cận với những giáo trình chuẩn hóa và cập nhật theo nội dung và phương pháp đào tạo của các trường đại học hàng đầu thế giới.
>> Chương trình đào tạo mang tính ứng dụng thực tế, sinh viên được vận dụng lý thuyết vào học kỳ thực tế tại doanh nghiệp.
>> Các chương trình giao lưu cùng người nổi tiếng, chuyên gia về kinh tế, doanh nhân trong các ngày hội việc làm tổ chức tại trường.


Tọa đàm: Làm thuê hay khỏi nghiệp kinh doanh tại Đại học Thành Đô với sự tham gia của Shark Phạm Thành Hưng

V. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo Đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Đại học Thành Đô được thiết kế để đào tạo người học đạt được các mục tiêu sau:
>> Cung cấp kiến thức nền tảng, chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, quản trị marketing, quản trị tài chính – ngân hàng để điều hành và quản lý doanh nghiệp.
>> Sinh viên tốt nghiệp có khả năng xây dựng, triển khai các hợp đồng ngoại thương; kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp; xây dựng chiến lược và lập kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm thị trường kinh doanh cũng như tự tạo lập doanh nghiệp cho riêng mình.
>> Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như ngoại ngữ, tin học, kỹ năng lãnh đạo, làm việc nhóm, lập kế hoạch và phát triển toàn diện các kỹ năng đàm phán, thương lượng, giải quyết tình huống kinh doanh…

VI. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại trường, sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của ĐH Thành Đô có thể đảm nhận tốt công việc như sau:
>> Chuyên viên tại phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng hỗ trợ - giao dịch khách hàng;
>> Trưởng nhóm, trưởng bộ phận kinh doanh, khảo sát thị trường, lập kế hoạch;
>> Khi có mức độ kinh nghiệm nhất định bạn có thể trở thành Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính tại các công ty, tập đoàn;
>> Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh;
>> Có thể khởi nghiệp với việc tự thành lập và điều hành công ty riêng,…

VIII. HỌC PHÍ - HỌC BỔNG

HỌC PHÍ
Học phí toàn khóa = Mức học phí/tín chỉ x Tổng số tín chỉ mỗi ngành đào tạo
Học phí ngành Quản trị Kinh doanh 420.000 (VNĐ/tín chỉ)
Tổng số tín chỉ ngành Quản trị Kinh doanh: 149 (tín chỉ)

HỌC BỔNG TÂN SINH VIÊN
Học bổng toàn phần: Trị giá: 100% học phí toàn khóa học
Học bổng bán phần: Trị giá 50% học phí toàn khóa học.
Học bổng công nghệ: Trị giá mỗi suất là một máy tính bảng Samsung.
Học bổng hỗ trợ học tập: Trị giá 20% học phí toàn khóa học

IX. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Năm 2021, Trường Đại học Thành Đô tuyển sinh ngành Quản trị Kinh doanh theo 03phương thức:
>> Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT.

>> Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Lưu ý:
Những thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: Đăng ký xét tuyển online để nhận hướng dẫn cụ thể cách thức và tư vấn ngành nghề
Đăng ký xét tuyển online tại đây: 
Những thí sinh đã tốt nghiệp THPT: nộp đầy đủ Hồ sơ để được xét và công nhận trúng tuyển theo quy định.
Mọi thắc mắc về các vấn đề có liên quan, mời bạn đặt câu hỏi để được tư vấn chi tiết: 

Địa chỉ: Khoa Kinh tế -Trường Đại học Thành Đô, Km 15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội.
Hotline0934.07.8668
0983 113 969
Facebook: Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Thành Đô

Xem thêm: 

Có nên học ngành Quản trị Kinh doanh?

Ngành Quản trị Văn phòng xét tuyển những tổ hợp môn nào?

Ngành Công nghệ thông tin là gì? ra trường làm gì?

Ngành Ngôn ngữ Anh là gì? ra trường làm gì?

Tại sao nên học ngành Ngôn ngữ Anh?

Bình luận

Copyright © Thành Đô University 2018. All right reserved.
Powered by Athena Technologies

Ngôn ngữ